Giải thể tạm ngưng kinh doanh

Khi hoạt động kinh doanh không hợp lệ, doanh nghiệp có thể chọn Giải thể tạm ngưng kinh doanh. Dưới đây là các quy định pháp lý đầy đủ liên quan đến việc đình chỉ hoặc giải thể doanh nghiệp:

Mục lục

Ngừng kinh doanh

  • Doanh nghiệp không phải nộp mã số thuế khi đăng ký ngừng hoạt động. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp lâu đời không hoạt động tại trụ sở đăng ký của họ hoặc không thực hiện các hoạt động thực tế, vì vậy họ không kê khai đầy đủ thuế. Khi có những vi phạm nêu trên, cơ quan thuế sẽ đóng cửa luật thuế của các doanh nghiệp này. Do đó, doanh nghiệp muốn đăng ký ngừng kinh doanh, trước hết phải làm thủ tục khôi phục mã số thuế khép kín.
  • Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh đình chỉ hoạt động 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
  • Doanh nghiệp phải đồng thời gửi thông báo tạm thời đình chỉ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có trụ sở kinh doanh trước khi làm thủ tục đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp. Vị trí. Văn phòng đại diện, địa điểm đăng ký kinh doanh
  • Khoản 2 Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định thời hạn đình chỉ hoạt động. Do đó, doanh nghiệp có thể ngừng hoạt động không quá một năm. Trường hợp hết thời hạn thông báo, doanh nghiệp tiếp tục ngừng hoạt động thì phải thông báo riêng. Tổng thời gian ngừng kinh doanh liên tục không được vượt quá hai năm.

Giải thể tạm ngưng kinh doanh

Giải thể tạm ngưng kinh doanh đối với doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ được giải thể trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn hoạt động theo quy định tại Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
  • Công ty không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong 06 tháng liên tục, không còn đáp ứng số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi hoặc bị Tòa án quyết định;
  • Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán toàn bộ khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không giải thể trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc tổ chức trọng tài.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì người quản lý và doanh nghiệp có liên quan phải chịu trách nhiệm liên đới về nợ của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp có đơn vị liên kết (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động của đơn vị liên kết trước khi làm thủ tục giải thể.

Những trường hợp giải thể tạm ngưng kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp giải thể nếu có một trong các trường hợp sau đây:

Tự nguyện giải thể

  • Quyết định giải thể lần này cho thấy chủ sở hữu sẵn sàng điều hành doanh nghiệp của mình vì nhiều lý do khác nhau, không còn phù hợp với mục đích kinh doanh ban đầu như lỗ lâu dài, lợi nhuận, lợi nhuận ít ỏi, mâu thuẫn nội bộ và nhiều yếu tố khác, họ đã quyết định quyền giải thể doanh nghiệp theo quyết định của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp tư nhân; đối tác chung, đối tác chung, hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn, đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần.
  • Trường hợp Điều lệ công ty có quy định về thời hạn hoạt động thì khi hết thời hạn hoạt động theo quy định của Điều lệ công ty, thành viên không nộp đơn xin gia hạn thời hạn hoạt động thì công ty phải giải thể. Việc quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có thể được thành viên, cổ đông sáng lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Giải thể bắt buộc

  • Khi số lượng thành viên tối thiểu không đủ để tiếp tục tồn tại, công ty phải chấp nhận nhiều thành viên hơn để đáp ứng số lượng thành viên tối thiểu. Trường hợp công ty không thể tăng số lượng thành viên do số lượng thành viên không đủ hoặc không chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp phù hợp trong vòng 6 tháng liên tiếp thì công ty phải thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.
  • Trường hợp công ty bị thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tổ chức hội nghị quyết định giải thể doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

>>>> Xem thêm: Thủ tục M&A doanh nghiệp là gì? >>>>

Điều kiện giải thể tạm ngưng kinh doanh doanh nghiệp

  • Khi chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp cần bảo vệ quyền lợi của người lao động, chủ nợ, đối tác kinh doanh, cơ quan nhà nước và các cá nhân liên quan khác.
  • Việc giải thể doanh nghiệp chỉ có thể được thực hiện nếu có quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài sản và thanh toán toàn bộ khoản nợ trước khi doanh nghiệp giải thể.
  • Doanh nghiệp không nằm trong quá trình giải quyết tranh chấp của tổ chức trọng tài hoặc tòa án.

Quy định của Luật Doanh nghiệp về giải thể doanh nghiệp

Điều 201 Trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp giải thể khi có một trong các trường hợp sau đây:
  • Trường hợp hết thời hạn hoạt động theo quy định của Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo quyết định của chủ doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp tư nhân, tất cả đối tác chung, đối tác chung, hội đồng thành viên, chủ doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn, quyết định chung của Đại hội đồng cổ đông – công ty cổ phần;
  • Trường hợp công ty chưa làm thủ tục tái cơ cấu doanh nghiệp thì không đạt số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 6 tháng liên tục;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi.
Doanh nghiệp chỉ được giải thể nếu doanh nghiệp bảo đảm thanh toán toàn bộ khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc hội đồng trọng tài. Người quản lý có liên quan phải chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ của doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Điều 202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp xảy ra tại khoản 1 Điều 201 của Luật này phải tuân thủ các quy định sau đây:

Phê duyệt quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các chi tiết chính sau

  • Tên và địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý, thanh lý nợ hợp đồng của doanh nghiệp; thời hạn thanh lý nợ và thời hạn thanh lý hợp đồng không quá 6 tháng kể từ ngày quyết định giải thể được phê duyệt;
  • Có kế hoạch giải quyết nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ tên và chữ ký đầy đủ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng quản trị doanh nghiệp tư nhân trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định việc thành lập tổ chức thanh lý riêng.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt, quyết định giải thể và biên bản cuộc họp được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động của doanh nghiệp và công bố quyết định giải thể trên Cổng thông tin điện tử đăng ký doanh nghiệp quốc gia và niêm yết công khai tại trụ sở doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì kèm theo quyết định hủy nợ cho chủ nợ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Thông tư phải bao gồm tên và địa chỉ của chủ nợ; số tiền, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán nợ; phương thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Doanh nghiệp cần tuần thủ

Sau khi nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh phải công bố thông tin về doanh nghiệp làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin điện tử đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Quyết định giải thể và kế hoạch thanh toán nợ phải được đăng cùng với thông báo (nếu có).
Nợ doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:
  • Tiền lương, tiền thôi việc, bảo hiểm xã hội và các khoản nợ phúc lợi khác mà người lao động phải trả theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.
Sau khi thanh toán đầy đủ các khoản nợ và chi phí giải thể, phần còn lại được phân bổ cho chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông hoặc chủ doanh nghiệp theo tỷ lệ góp vốn. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải nộp đơn xin giải thể cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán toàn bộ khoản nợ của doanh nghiệp.
Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể quy định tại khoản 3 Điều này, không có doanh nghiệp nào có ý kiến giải thể hoặc ý kiến phản đối bằng văn bản của bên liên quan. Sau khi nhận được hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Giải thể tạm ngưng kinh doanh

Điều 203 Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoặc quyết định của Tòa án giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 của Luật này:

Mục 1

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho doanh nghiệp biết doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể ngay trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về thủ tục giải thể ngay khi có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể có hiệu lực của Tòa án. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định của Tòa án phải kèm theo thông báo;

Mục 2

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án thì doanh nghiệp phải họp để quyết định giải thể. Trường hợp quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động của doanh nghiệp. Niêm yết công khai tại trụ sở doanh nghiệp, chi nhánh. Pháp luật quy định các trường hợp phải được đăng trên báo chí, quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng trên ít nhất một tờ báo bằng văn bản hoặc điện tử trong ba kỳ liên tiếp.
Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kế hoạch thanh toán nợ cho chủ nợ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng với quyết định giải thể doanh nghiệp. Thông tư phải bao gồm tên và địa chỉ của chủ nợ; số tiền, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán nợ; phương thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Mục 3

  • Việc thanh toán nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 202 của Luật này.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải nộp đơn xin giải thể cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán toàn bộ khoản nợ của doanh nghiệp.
  • Trong thời hạn 180 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được sự phản đối bằng văn bản của bên liên quan hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được, cơ quan chức năng có trách nhiệm cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh.
  • Trách nhiệm cá nhân của người quản lý cá nhân của công ty có liên quan do không thực hiện hoặc không tuân thủ các quy định này.

>>>> Xem thêm: Mua bán công ty TNHH một thành viên gồm những thủ tục nào? >>>>

Điều 204. Hồ sơ giải thể tạm ngưng kinh doanh doanh nghiệp

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:
  • Thông báo giải thể doanh nghiệp;
  • Báo cáo thanh lý tài sản của doanh nghiệp; danh sách các chủ nợ và thanh toán nợ sau khi doanh nghiệp quyết định giải thể, bao gồm cả việc nộp thuế, bảo hiểm xã hội và danh sách người lao động (nếu có);
  • Đóng dấu và đóng dấu giấy chứng nhận mẫu (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, giám đốc hoặc tổng giám đốc, đối tác tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác hoặc giả mạo thì người lao động quy định tại khoản 2 Điều này cùng chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ chưa thanh toán, tiền thuế chưa nộp và quyền lợi chưa thanh toán của người lao động thì giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật. Hậu quả phát sinh trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày hồ sơ giải thể doanh nghiệp nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 205 Các hoạt động bị cấm sau khi giải thể quyết định

Nghiêm cấm doanh nghiệp và cán bộ quản lý thực hiện các hoạt động sau đây kể từ ngày công bố quyết định giải thể doanh nghiệp:
  • Che giấu hoặc phân tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm quyền đòi nợ;
  • Chuyển đổi nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký hợp đồng mới, trừ trường hợp doanh nghiệp giải thể;
  • Tạm giữ, thế chấp, tặng hoặc cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt việc thực hiện hợp đồng có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.
Cá nhân vi phạm khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của hành vi vi phạm pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 206 Chấm dứt hoạt động của chi nhánh và văn phòng đại diện

Chi nhánh, cơ quan đại diện của doanh nghiệp có thể chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quyết định riêng của doanh nghiệp hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh, cơ quan đại diện của cơ quan nhà nước.

Đơn xin chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:

  • Quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh, cơ quan đại diện của doanh nghiệp hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chi nhánh, cơ quan đại diện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Danh sách các chủ nợ và các khoản nợ chưa thanh toán, bao gồm nợ thuế và bảo hiểm xã hội của chi nhánh;
  • Danh sách nhân viên hiện tại và các lợi ích tương ứng của họ;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện;
  • Con dấu của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (nếu có).

Đại diện pháp lý

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh hoặc cơ quan đại diện bị giải thể phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, chính xác của đơn xin chấm dứt hoạt động của chi nhánh hoặc cơ quan đại diện.
  • Doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động của chi nhánh có trách nhiệm thực hiện hợp đồng, thanh toán các khoản nợ của chi nhánh, bao gồm cả nợ thuế, tiếp tục thuê người lao động hoặc trả tất cả các lợi ích hợp pháp cho người lao động và người lao động làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đầy đủ đơn chấm dứt hoạt động chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Giải thể tạm ngưng kinh doanh

Điều 207 Doanh nghiệp phá sản

Trường hợp doanh nghiệp phá sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phá sản.

Quy định của Pháp luật về quản lý thuế về giải thể tạm ngưng kinh doanh

Điều 53. Thực hiện nghĩa vụ thuế khi rút lui

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm ngăn chặn cá nhân xuất cảnh.

Điều 54. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế khi giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

  • Việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, luật của các tổ chức tín dụng, luật kinh doanh bảo hiểm và các luật khác có liên quan.
  • Việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế phá sản của doanh nghiệp phải tuân thủ các thủ tục, thủ tục theo quy định của pháp luật về phá sản.
  • Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động mà chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì số thuế còn lại do chủ doanh nghiệp nộp.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh mà chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì người đứng đầu hộ gia đình, cá nhân phải nộp số tiền thuế còn lại.
Phía trên là bài viết tư vấn Giải thể tạm ngưng kinh doanh năm 2021. Quý khách cần tư vấn hãy liên hệ với Luật VN để được hỗ trợ hotline/zalo: 0763387788.

Công ty Luật VN

Địa chỉ: 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Mr. Phan
Email: luatvn.vn02@gmail.com

Mọi thắc mắc về nội dung và cần được giải đáp?

Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *