Thành lập công ty cổ phần cần những gì?

Thành lập công ty cổ phần cần những gì? Tại sao loại hình công ty cổ phần lại được lựa chọn nhiều nhất hiện nay?
Công ty cổ phần có thể có nhiều thành viên tham gia góp vốn
Công ty cổ phần minh bạch ngồn vốn góp
Công ty cổ phần sau khi hoạt động đủ năm, đáp ứng đủ điều kiện có thể lên sàn chứng khoán thành công ty Đại chúng

Thành lập công ty cổ phần cần những gì? Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay, xuất phát từ nhu cầu khách quan của phát triển kinh tế – xã hội, đòi hỏi phải liên kết vốn.

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất có quyền phát hành cổ phiếu và tham gia huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Đồng thời, chủ quan, nhà đầu tư muốn chia sẻ gánh nặng rủi ro trong kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn, vì vậy loại hình này sẽ là sự lựa chọn của nhiều nhà đầu tư.

Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp 2020;
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

Một số ưu điểm và nhược điểm cơ bản của công ty cổ phần

Ưu điểm:

Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu và tham gia thị trường chứng khoán;
Công ty cổ phần chỉ yêu cầu tối thiểu 03 cổ đông khi thành lập, không giới hạn số lượng cổ đông tham gia.
Trách nhiệm hữu hạn đối với khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số lượng cổ phiếu đã mua.

Dễ dàng chuyển nhượng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ được thực hiện trong hai trường hợp: “trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần cổ phần đã đăng ký mua”.

Như vậy, có thể thấy, theo quy định mới này, khi cổ đông sáng lập đã góp đủ vốn theo quy định sẽ được ghi nhận “mãi mãi” trong quá trình hoạt động của công ty cổ phần với thông tin góp vốn ban đầu. bao gồm chuyển nhượng, quà tặng hoặc thừa kế.

Đây là một lợi thế nhưng cũng là một bất lợi khi việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông sáng lập sẽ được ghi nhận trên hồ sơ nội bộ của công ty, tương tự như các cổ đông phổ thông trước đó.

Điều này sẽ khiến các cổ đông sáng lập gặp rủi ro lớn hơn vì cần phải lưu giữ hồ sơ chuyển nhượng cổ phần của họ để miễn trách nhiệm pháp lý nếu có rủi ro.

Nhược Điểm:

Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty vì việc chuyển nhượng tự do không cần làm thủ tục với Sở Kế hoạch và Đầu tư;

Trong một công ty cổ phần, khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần, thuế suất 0,1% sẽ được áp dụng khi thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân, ngay cả khi việc chuyển nhượng không có lợi nhuận. phương thức chuyển nhượng chứng khoán);
Bộ máy quản lý có thể rất cồng kềnh, gây khó khăn cho việc đưa ra hướng kinh doanh kịp thời với những thay đổi thị trường do số lượng cổ đông tối đa không giới hạn và quyền tự do chuyển nhượng cổ phần.

Mặt khác, trên thế giới, sự thay đổi chủ sở hữu (ngay cả ông chủ, đội ngũ quản lý) của một công ty cổ phần (đặc biệt là một công ty niêm yết) thường có thể xảy ra do đặc điểm này của công ty.

Quá trình thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Tiếp nhận thông tin, tư vấn và dự thảo hồ sơ thành lập công ty

Để làm thủ tục thành lập công ty, khách hàng chỉ cần chuẩn bị các thông tin sau cùng với 01 bản sao công chứng CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Cổ đông giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là tổ chức)
Tên công ty: Công ty Luật Việt Nam sẽ tìm kiếm và tư vấn để tên công ty có khả năng đăng ký cao nhất;

Địa chỉ trụ sở chính:

Theo quy định, không được đăng ký trụ sở chính tại căn hộ và nhà tập thể. Trường hợp địa chỉ là nhà riêng, không cần thiết phải cung cấp bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp khách hàng nằm trong một tòa nhà thương mại, vui lòng đưa ra quyết định xây dựng.
Ngành hàng kinh doanh:

Khách hàng chỉ cần cung cấp lĩnh vực hoạt động, Công ty TNHH TVĐT Luật VN sẽ tư vấn và hệ thống ngành, lĩnh vực kinh doanh theo quy định. Hiện nay, khi đăng ký hoạt động, doanh nghiệp không cần đáp ứng các điều kiện về giấy chứng nhận, giấy phép con, nhưng khi hoạt động cần đáp ứng các điều kiện này.

Đối với một số ngành nghề như xuất khẩu lao động, dịch vụ bưu chính, bảo hiểm, chứng khoán,…, cần có vốn pháp định, doanh nghiệp cần đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không có nghĩa vụ chứng minh vốn đăng ký khi nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần.

Vốn điều lệ:

Đây là thông tin mà doanh nghiệp quan tâm nhất khi đăng ký vì nó liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ tài sản của cổ đông. Theo quy định, thời gian để cổ đông góp đủ vốn đăng ký mua là 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn này, nếu cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đăng ký mua, doanh nghiệp phải thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập và giảm phần vốn góp trong vòng 30 ngày.

Ngày kể từ ngày cuối cùng để thanh toán đầy đủ. Phần vốn góp khi thành lập công ty cổ phần hoàn toàn bằng tiền mặt (trừ trường hợp cổ đông góp vốn là tổ chức bắt buộc phải góp vốn thông qua chuyển nhượng).
Thông tin cổ đông: Yêu cầu tối thiểu 3 cổ đông khi thành lập.

Hồ sơ của công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần (Theo mẫu Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021TT-BKHĐT).
Điều lệ công ty cổ phần;
Danh sách cổ đông sáng lập (Theo mẫu Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021TT-BKHĐT).
Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cổ đông;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) kèm theo giấy tờ tùy thân, quyết định ủy quyền của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức
Quyết định góp vốn cổ đông là tổ chức
Công văn ủy quyền cho Công ty TNHH TVĐT Luật VN thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và nộp lệ phí công bố thông tin

Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 3: Khắc con dấu pháp lý của công ty

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Luật VN sẽ tiến hành làm con dấu

Lưu ý:

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp không cần công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng con dấu. Doanh nghiệp có quyền quyết định hình thức, số lượng, nội dung con dấu. Nội dung của con dấu chỉ được yêu cầu để hiển thị các thông tin sau:

Tên công ty;

Mã doanh nghiệp.
Như vậy, theo quy định mới này, mẫu con dấu được doanh nghiệp lựa chọn và quyết định chỉ cần đảm bảo thông tin tối thiểu trên và không cần làm thủ tục công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo tính nhất quán trong việc sử dụng con dấu của pháp nhân.

Chúng tôi khuyên các doanh nghiệp nên sử dụng khuôn tem (vòng tròn) thông thường và không để lại thông tin về quận nơi doanh nghiệp đặt trụ sở sau này nếu doanh nghiệp Nếu có nhu cầu thay đổi trụ sở chính sang quận khác, họ không phải khắc lại con dấu pháp lý của công ty.

Ngoài ra, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 hiện hành, công ty cổ phần có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình. Trong trường hợp Công ty cần khắc con dấu thứ hai của pháp nhân, luật sư của luật VN sẽ hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất thủ tục khắc con dấu thứ hai.

Công ty TNHH TVĐT Luật VN Vừa chia sẻ với Quý khách thành lập công ty cổ phần cần những gì? Nếu quý khách cần tư vấn hỗ trợ hãy liên hệ số Hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ trợ. 

Công ty Luật VN

Địa chỉ: 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Mr. Phan
Email: luatvn.vn02@gmail.com

Mọi thắc mắc về nội dung và cần được giải đáp?

Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *