Thành lập công ty năm 2021 có gì mới?

Thành lập công ty năm 2021 có gì mới? Năm 2021 là một năm có nhiều khó khăn đối với cộng đồng doanh nghiệp, có nhiều thay đổi trong quá trình thành lập công ty mới vì mọi người đều phải sống trong một môi trường bình thường để thích nghi với dịch Covid-19, và Luật Doanh nghiệp 2020 mới ra đời với nhiều quy định buộc Start -up phải thích nghi với những thay đổi này, dưới đây là 10 điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020.

Mục lục

Bổ sung đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

So với Luật Doanh nghiệp 2014 (có hiệu lực), Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
– Công an viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ người được cử làm người đại diện theo uỷ quyền quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);
– Người gặp khó khăn trong nhận thức và kiểm soát hành vi;
– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực theo quy định của Bộ luật hình sự.

Bãi bỏ quy định thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng

Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:
– Con dấu bao gồm con dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc con dấu dưới dạng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
– Doanh nghiệp quyết định loại, số lượng, hình thức, nội dung con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị khác.
– Việc quản lý, giữ con dấu được thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy định của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có đóng dấu. Doanh nghiệp sử dụng con dấu trong giao dịch theo quy định của pháp luật.
Như vậy, so với quy định về con dấu trong Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 đã loại bỏ quy định “Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công bố. công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh”.
>>>> Quý khách tham khảo thêm: Thành lập công ty uy tín >>>>>

Quy định về hợp đồng trước khi đăng ký kinh doanh từ ngày 01/01/2021

– Người sáng lập doanh nghiệp được ký hợp đồng để phục vụ việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký kinh doanh.
– Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết và các bên phải thực hiện chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định. quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng;
(Hiện nay quy định “Trường hợp thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp các bên ký kết có thỏa thuận khác”).
– Trường hợp doanh nghiệp chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì người ký hợp đồng có trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp người khác tham gia thành lập doanh nghiệp phải liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó;
(Quy định hiện hành “Trường hợp doanh nghiệp không đăng ký thành lập, người ký hợp đồng chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm liên đới thực hiện hợp đồng đó”).

Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp có trách nhiệm:

– Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có thay đổi theo quy định.
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh khi có thay đổi theo quy định.
– Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.
(Hiện nay quy định trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh., Văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi là của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

Trường hợp doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp cùng với cụm từ “Địa điểm kinh doanh”. (Các quy định hiện hành không giải quyết vấn đề này).

>>>> Quý khách tham khảo thêm: Thành lập hộ kinh doanh cá thể >>>>

Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đăng ký từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, bao gồm:

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký phải được ghi như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
– Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký giống với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
– Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được ghi tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký cùng loại theo số tự nhiên, số thứ tự hoặc chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W được viết ngay hoặc cách nhau sau tên riêng của doanh nghiệp;
– Tên riêng của doanh nghiệp đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã được đăng ký bằng ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”,”, “+”, “-” , “_”
– Tên riêng của doanh nghiệp đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bằng chữ “tan” ngay trước hoặc từ “mới” được viết ngay sau hoặc ngay sau hoặc trước tên riêng của đăng ký doanh nghiệp đã đăng ký;
– Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bằng cụm từ “Bắc”, “Nam”, “Trung”, “Tây”, “Đông”. ” (hiện nay là các từ “Bắc”, “Nam”, “Trung”, “Tây”, “Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự);
– Tên riêng của doanh nghiệp giống với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

Quy định về định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/01/2021

– Tài sản góp vốn ngoài Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải có giá trị của thành viên, cổ đông sáng lập, tổ chức thẩm định và thể hiện bằng Đồng Việt Nam.
– Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải có giá trị của thành viên sáng lập, cổ đông theo nguyên tắc đồng thuận hoặc của tổ chức định giá.
Trường hợp tổ chức định giá, giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận;
(Hiện nay quy định “Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá tài sản góp vốn phải được đa số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận”).
Trường hợp tài sản góp vốn có giá trị cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn, thành viên sáng lập và cổ đông cùng góp thêm một khoản tiền bằng chênh lệch giữa giá trị được định giá. giá trị thực tế của tài sản góp vốn khi kết thúc định giá; đồng thời cùng chịu trách nhiệm về thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Nội dung chính của Điều lệ công ty bao gồm:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).
– Công việc.
– Vốn ủy quyền; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
– Họ, tên, địa chỉ liên lạc và quốc tịch của thành viên hợp danh trong trường hợp hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số lượng cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
(Hiện tại, ngoài các yêu cầu về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, các đặc điểm cơ bản khác cũng được yêu cầu.)
– Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông công ty cổ phần;

Cơ cấu quản lý.

– Số lượng, chức danh người quản lý, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật;
(Hiện nay, thông tin về người đại diện theo pháp luật chỉ được yêu cầu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần).
– Thủ tục thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
– Căn cứ, phương pháp xác định tiền lương, tiền công, tiền thưởng của người quản lý, kiểm soát viên;
– Trong trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp trong trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần trong trường hợp công ty cổ phần.
– Nguyên tắc chia sẻ lợi nhuận sau thuế và xử lý thua lỗ kinh doanh.
– Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
– Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Thời hạn góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên

– Thành viên phải góp vốn đầy đủ, đúng loại tài sản cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ thời điểm vận chuyển, nhập khẩu tài sản để góp vốn, làm thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu tài sản.
– Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn như cam kết thì công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ thì tỷ lệ vốn góp của thành viên bằng phần vốn góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đăng ký. từ ngày cuối cùng góp đủ vốn theo quy định (hiện tại là 60 ngày kể từ ngày cuối cùng góp vốn đầy đủ).

Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp tư nhân (doanh nghiệp tư nhân) được chuyển đổi trực tiếp thành công ty cổ phần theo yêu cầu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp chuyển đổi phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký không bị cấm đầu tư kinh doanh;
+ Tên doanh nghiệp được đặt theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực;
+ Thanh toán đầy đủ lệ phí trước bạ kinh doanh theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
– Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân về toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán toàn bộ số tiền nợ khi đến hạn thanh toán;
– Chủ doanh nghiệp tư nhân có văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa được thanh lý khi nhận và tiếp tục thực hiện hợp đồng của công ty chuyển đổi;
– Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có văn bản thỏa thuận với người góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Thủ tục Thành lập công ty năm 2021 có gì mới?

Soạn thảo nội dung tài liệu thành lập công ty:

1. Biên bản họp cổ đông, thành viên sáng lập trước khi thành lập công ty;
2. Đơn đăng ký kinh doanh;
3. Soạn thảo Điều lệ Công ty;
4. Soạn thảo danh sách cổ đông, thành viên sáng lập;
5. Cấp ủy quyền;
6. Các giấy tờ khác có liên quan.

Người đại diện để thực hiện các thủ tục thành lập công ty:

1. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh;
2. Theo dõi tiến độ xử lý và thông báo kết quả của các tài liệu đã nộp;
3. Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
4. Nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu;
5. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và con dấu doanh nghiệp;
6. Làm thủ tục đăng ký mã số thuế;
7. Nhận Giấy chứng nhận mã số thuế của doanh nghiệp;

Kết quả bàn giao cho khách hàng:

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính và bản sao);
2. Giấy chứng nhận mẫu con dấu.
3. Giấy chứng nhận đăng ký thuế (MST)

Tư vấn và cam kết sau khi thành lập Công ty:

1. Đảm bảo tính chính xác của nội dung và thời gian thành lập công ty
2. Soạn thảo Điều lệ doanh nghiệp;
3. Dự thảo quyết định bổ nhiệm chức vụ trong Doanh nghiệp;
4. Cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khi có yêu cầu;
5. Hướng dẫn thủ tục trước khi hoạt động tại trụ sở công ty;
6. Hướng dẫn thủ tục kê khai, mua bán hóa đơn;
7. Tư vấn miễn phí trong 1 năm sau khi thành lập công ty
Thành lập công ty năm 2021 có gì mới? Tùy vào loại hình công ty mà Luật VN sẽ tư vấn cho khách hàng hồ sơ cụ thể, quý khách có câu hỏi nào cần giải đáp hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 

Công ty Luật VN

Địa chỉ: 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Mr. Phan
Email: luatvn.vn02@gmail.com

Mọi thắc mắc về nội dung và cần được giải đáp?

Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *