Thủ tục thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Doanh nghiệp khoa học công nghệ là doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các loại sản phẩm. Các doanh nghiệp khoa học và công nghệ điều hành các sản phẩm hữu hình hoặc vô hình, do đặc thù của sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh này, việc thủ tục thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ có sự khác biệt, có điều kiện đặc biệt nhất định.
Vì vậy, thông qua bài viết này, Luatvn.vn sẽ cung cấp cho bạn quy trình thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, giúp bạn giải quyết triệt để các vấn đề về thủ tục pháp lý của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.

Cơ sở pháp lý

Luật Khoa học và Công nghệ 2013
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
Nghị định 13/2019/NĐ-CP quy định doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Ai có thể thành lập một doanh nghiệp công nghệ?

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam sử dụng thành tựu khoa học và công nghệ để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
  • Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ của Nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Sau khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lập hồ sơ đăng ký giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để xem xét cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Dưới đây là một số quy định về điều kiện thành lập và đăng ký doanh nghiệp khoa học và công nghệ cần nắm vững khi thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Thành lập chủ thể có thể thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Khi thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên cơ sở thành tựu khoa học và công nghệ.
  • Các tổ chức, cá nhân khác tham gia chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thực hiện chính sách ưu đãi và nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hiện hành và đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Sau khi thành lập doanh nghiệp, phải lập hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh nơi tổng doanh nghiệp có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

>>> Xem thêm: Thành lập công ty cổ phần có những lợi ích gì? >>>>

Doanh nghiệp thuộc một trong hai trường hợp

  • Có năng lực tạo ra các thành tựu khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, đánh giá và công nhận theo quy định. Khả năng sáng tạo thành tựu khoa học và công nghệ được thể hiện trong nghiên cứu và phát triển độc lập của doanh nghiệp, cải tiến và tạo ra các thành tựu khoa học và công nghệ, và được đánh giá, đánh giá và công nhận bởi các cơ quan có thẩm quyền.
  • Có thể áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thẩm định và công nhận theo quy định. Khả năng ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ được thể hiện trong việc doanh nghiệp bảo đảm các điều kiện cần thiết (quy định tại Mẫu số 02 kèm theo Nghị định số 13/2019/NĐ-CP) về việc triển khai kết quả ứng dụng khoa học và công nghệ thành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ doanh thu

  • Doanh nghiệp thành lập từ 5 năm trở lên: Doanh thu sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thành tựu khoa học và công nghệ đạt trên 30% tổng doanh thu.
  • Xác định tỷ lệ quay vòng cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Doanh nghiệp thực hiện kê khai (có thể kê khai kết quả kinh doanh hàng quý hoặc hàng năm) khi đăng ký giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tính chính xác và hợp pháp của thông tin. Cơ quan quản lý quản lý, kiểm tra doanh nghiệp trên cơ sở báo cáo thường niên về sản xuất kinh doanh sản phẩm được hình thành từ thành tựu khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp duy trì các điều kiện chứng nhận.
  • Doanh nghiệp thành lập mới dưới 5 năm: Không cần phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ doanh thu.

Hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp công nghệ bao gồm những gì?

Hồ sơ chính

  • Sử dụng Mẫu số 01 Trong Phụ lục ban hành Nghị định này để nộp đơn xin chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
  • Việc chứng nhận và công nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về thành tựu khoa học và công nghệ (bản sao được so sánh với bản gốc hoặc bản sao chính xác được chứng nhận), trong một trong các tài liệu sau:

– Văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ;

– Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống mới trong chăn nuôi, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới và tiến bộ kỹ thuật;

– Giấy chứng nhận đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức hoặc đồng ý cho tổ chức trao tặng.

– Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đầu tư vào ngân sách nhà nước hoặc quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đầu tư vào ngân sách nhà nước; không sử dụng giấy chứng nhận, chứng nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà ngân sách nhà nước đã thực hiện;

– Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

– Các chứng nhận và công nhận khác có hiệu lực pháp lý tương tự.

– Kế hoạch sản xuất, kinh doanh sản phẩm thành tựu khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 02 phụ lục này.

Hô sơ bổ sung

Đối với thành tựu khoa học và công nghệ, theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có vốn nhà nước, sử dụng vốn nhà nước để hình thành tài sản, doanh nghiệp cần có quyết định thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tránh xảy ra các trường hợp sau đây: Thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì?

Bước 1:

  • Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nêu trên phải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải trả lời doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì văn bản, nội dung sửa đổi, bổ sung và thời hạn sửa đổi, bổ sung.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ sẽ xem xét việc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp theo Mẫu số 03 phụ lục 03 của Nghị định này.

Bước 2:

  • Kết quả khoa học và công nghệ liên quan đến nhiều nhánh, ngành, lĩnh vực có nội dung phức tạp, đòi hỏi phải thuê chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn để xem xét và quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin hợp lệ.
  • Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ chưa đủ điều kiện kỹ thuật để thẩm định thành tựu khoa học và công nghệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành văn bản kèm theo tất cả các hồ sơ. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ cho Bộ phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

>>>> Xem thêm: Chi phí thành lập công ty trọn gói chỉ với 970.000 >>>>>

Nếu quý khách có thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi tại luatvn.vn số Hotline/Zalo: 076 338 7788 để được tư vấn miễn phí.

Công ty Luật VN

Địa chỉ: 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Mr. Phan
Email: luatvn.vn02@gmail.com

Mọi thắc mắc về nội dung và cần được giải đáp?

Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *