Trung tâm ngoại ngữ 100% vốn nước ngoài

Trung tâm ngoại ngữ 100% vốn nước ngoài là xu thế hiện nay khi mà Việt Nam đang là điểm đến của các nhà đầu tư trên thế giới, Hiện nay, nhu cầu học ngoại ngữ tại thị trường Việt Nam là rất lớn, nhất là trong bối cảnh đầu tư nước ngoài vào nước ta ngày càng tăng và người lao động ở Đông Nam Á sắp di chuyển tự do.

Việt Nam nhận được dòng vốn khổng lồ từ nhiều nước trong khu vực như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản nên nhu cầu học tập và sử dụng ngoại ngữ ngày càng đa dạng. Đây sẽ là một lựa chọn khôn ngoan nếu các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến lĩnh vực đào tạo ngoại ngữ, không chỉ vì lợi nhuận, mà còn giúp truyền bá ngôn ngữ và văn hóa một cách hiệu quả. Để thuận tiện cho bạn, Công ty Luật VN xin tổng hợp và gửi đến quý vị một số quy định liên quan như sau:

Hãy liên hệ với chúng tôi hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ trợ.

 

Mục lục

Căn cứ pháp lý: 

  • Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nghĩa là ngoài các quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Trong các văn bản liên quan, nhà đầu tư cần quan tâm đến các quy định tại các văn bản chuyên ngành, đặc biệt là Nghị định 73/2012/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. Theo đó, một trung tâm ngoại ngữ thuộc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn với mục đích đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể làm như vậy dưới hai hình thức:

“Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau: điều này:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và các điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, vốn góp, đầu tư theo Hợp đồng.

Điều 23. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không giới hạn trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sang hình thức khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan. Là một thành viên.”

Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này.

Điều 25. Hình thức, điều kiện góp vốn, mua cổ phần, góp vốn vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:
a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm của công ty cổ phần;
b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh;
c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác ngoài tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty, cổ đông;
b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
c) Mua phần vốn góp của người góp vốn trong quan hệ đối tác để trở thành người góp vốn của liên danh;
d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác ngoài phần vốn góp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
Phần góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này. này.
  • Thành lập cơ sở giáo dục 100% vốn nước ngoài;
  • Thành lập cơ sở giáo dục liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Các điều kiện cần đáp ứng:

Suất đầu tư: Tối thiểu 20 triệu đồng/sinh viên (chưa bao gồm chi phí sử dụng đất). Đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà cho bên Việt Nam thuê hoặc góp vốn với cơ sở vật chất hiện có để thực hiện hoạt động thì mức đầu tư tối thiểu phải đạt 70% × 20 triệu đồng = 14 triệu đồng/học sinh;

Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

  • Có phòng học phù hợp về ánh sáng, đồ đạc, thiết bị và dụng cụ dạy học;
  • Có diện tích sử dụng để học tập và giảng dạy đảm bảo trung bình tối thiểu 2,5 m2/người học;
  • Có văn phòng Hội đồng quản trị, phòng giáo viên, thư viện và các phòng chức năng khác;
  • Có trang thiết bị cần thiết để đào tạo và quản lý.

Chương trình giáo dục

Cơ sở đào tạo ngắn hạn được tổ chức giảng dạy các chương trình đạo tạo, bồi dưỡng ngắn hạn của nước ngoài.

Đội ngũ nhà giáo:

  • Giáo viên ít nhất phải có trình độ cao đẳng hoặc tương đương, có ngành nghề đào tạo phù hợp với chuyên môn được phân công giảng dạy. Đối với giảng viên là người nước ngoài thì phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực giảng dạy;
  • Tỷ lệ học viên/giáo viên quy đổi tối đa là 25 học viên/giáo viên;

Bước 1: Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
  • Đối với nhà đầu tư tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tình trạng pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và kế hoạch huy động vốn, địa điểm, thời gian và tiến độ đầu tư. , nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của chủ đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết của tổ chức tài chính về hỗ trợ tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của chủ đầu tư; tài liệu giải thích năng lực tài chính của chủ đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì bản sao hợp đồng thuê địa điểm hoặc văn bản khác xác nhận chủ đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện. dự án đầu tư hiện tại;
  • Giải trình về việc sử dụng công nghệ cho các dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao.

Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Thời hạn:

  • Đối với dự án cần có quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: 30 – 45 ngày làm việc;
  • Đối với các dự án không cần quyết định chủ trương đầu tư: 15-20 ngày làm việc.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Xin giấy phép thành lập cơ sở giáo dục

Đơn xin phép thành lập cơ sở giáo dục bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Đề án chi tiết thành lập cơ sở giáo dục bao gồm các nội dung: Tên, mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, văn bằng, chứng chỉ được cấp, đề xuất cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành. hành tây; kế hoạch cụ thể về quy mô xây dựng, phát triển và đào tạo trong từng thời kỳ;
  • Đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất: Thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có và các văn bản pháp luật có liên quan.

Nơi nộp hồ sơ: Chủ đầu tư nộp 6 bộ hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo.

Thời hạn: 60 ngày làm việc.

Kết quả: Quyết định cho phép thành lập cơ sở đào tạo ngắn hạn.

Bước 3: Xin Giấy phép hoạt động giáo dục

Một cơ sở giáo dục chỉ có thể đi vào hoạt động sau khi được cấp giấy phép hoạt động giáo dục. Trong thời gian tối đa 24 tháng (2 năm) kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập cơ sở đào tạo ngắn hạn.

Hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục bao gồm:

  • Hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục;
  • Bản sao có chứng thực quyết định cấp phép thành lập kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập;
  • Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, chi nhánh;
  • Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu tư thực hiện;
  • Báo cáo giải thích rằng cơ sở đã đáp ứng các điều kiện;
  • Tài liệu về: Danh sách Hiệu trưởng (Giám đốc), Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc), Trưởng khoa, phòng, phòng và kế toán trưởng,
  • Danh sách và lý lịch cá nhân của cán bộ, giáo viên, giảng viên (hữu cơ, thăm viếng); Trình độ học vấn, trình độ đào tạo, ngành, nghề đào tạo; Chương trình giảng dạy, giáo án, tài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính; Đối tượng tuyển sinh, quy định và thời gian tuyển sinh; Quy chế đào tạo; Quy mô đào tạo (học sinh, sinh viên, học viên); Quy định về học phí và các khoản phí liên quan; Quy chế kiểm tra, đánh giá và công nhận hoàn thành chương trình môn học, học phần, trình độ đào tạo; Văn bằng và chứng chỉ mẫu sẽ được sử dụng.

Đăng ký tại: Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở chính.

Thẩm quyền cho phép hoạt động: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở chính.

Kết quả: Giấy phép hoạt động giáo dục.

Ghi chú: Công bố thông báo thành lập: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép hoạt động giáo dục, chủ đầu tư phải công bố báo cáo trong 05 số liên tiếp của ít nhất 01 báo trung ương và 01 báo địa phương.

Dịch vụ thành lập trung tâm ngoại ngữ 100% vốn nước ngoài tại luật VN

  • Đây là thông tin về điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ mới. Nếu muốn thành lập trung tâm ngoại ngữ, cần chuẩn bị và hoàn thiện các văn bản, kế hoạch cụ thể để nhanh chóng triển khai cơ sở này, đảm bảo tuân thủ các quy định, tránh mất thời gian, cản trở tình huống. quá trình đi vào hoạt động của trung tâm ngoại ngữ.
  • Khách hàng có nhu cầu thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài, vui lòng đến dịch vụ Luatvn.vn cung cấp các giải pháp tốt nhất và hiệu quả nhất cho khách hàng để tìm hiểu. Bạn nên chọn dịch vụ thiết lập một trung tâm ngôn ngữ Luatvn.vn.
  • Tại đây, Chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng trong quá trình tư vấn, hỗ trợ khách hàng lập, soạn thảo hồ sơ và xin giấy phép hoạt động cho trung tâm ngoại ngữ. Khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian để tự mình thực hiện các vấn đề liên quan trong quá trình thành lập trung tâm.
Hãy liên hệ với Luật VN nếu bạn chưa hiểu theo số điện thoại hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ trợ nhé.

Công ty Luật VN

Địa chỉ: 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Mr. Phan
Email: luatvn.vn02@gmail.com

Mọi thắc mắc về nội dung và cần được giải đáp?

Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *